Lãi Flat Và Dư Nợ Giảm Dần: Vay 1,5%/Tháng Tốn Bao Nhiêu?
Vay 100 triệu lãi 1,5%/tháng: tính giảm dần tốn khoảng 10 triệu, tính flat tốn 18 triệu (lãi thực 31,7%/năm). Công thức, bảng quy đổi và 5 câu hỏi trước khi ký.
Bài viết có thể chứa liên kết tiếp thị (affiliate) — Kudomax có thể nhận hoa hồng khi bạn mua hàng qua các liên kết này, không phát sinh thêm chi phí cho bạn. Xem chính sách minh bạch.
Trả lời nhanh: Khoản vay ghi lãi 1,5%/tháng không có một mức chi phí cố định. Nếu lãi tính trên dư nợ giảm dần, vay 100 triệu trong 12 tháng bạn trả khoảng 10 triệu tiền lãi. Nếu lãi tính phẳng (flat) trên số tiền vay ban đầu, bạn trả đúng 18 triệu, tương đương lãi thực khoảng 31,7%/năm, gần gấp đôi con số 18% mà phép nhân đơn giản cho ra. Muốn so hai khoản vay, phải đổi cả hai về cùng một đơn vị: lãi năm tính trên dư nợ thực tế.
Lãi flat và lãi dư nợ giảm dần khác nhau ở đâu?
Hai cách tính này cho ra hai khoản tiền lãi rất khác nhau dù cùng một con số ghi trong hợp đồng.
- Dư nợ giảm dần: mỗi tháng bạn trả một phần gốc, nên số tiền còn nợ giảm dần, và lãi tháng sau chỉ tính trên phần còn lại. Hầu hết khoản vay ngân hàng dùng cách này.
- Flat (lãi phẳng): lãi mỗi tháng luôn tính trên số tiền vay ban đầu, dù bạn đã trả bớt gốc. Bạn đang trả lãi cho khoản tiền mà mình không còn giữ.
Hợp đồng flat thường quảng cáo một con số tháng thấp, ví dụ 1,2%/tháng, nghe giống lãi ngân hàng. Chỗ chênh nằm ở phần gốc đã trả dần: với kỳ hạn 12 tháng, số dư nợ trung bình trong năm chỉ khoảng một nửa số tiền vay, nhưng bạn vẫn trả lãi như thể còn nợ nguyên khoản.
Cách đổi lãi flat sang lãi năm thực tế
Với khoản vay flat, số tiền trả mỗi tháng là: Gốc ÷ số tháng + Gốc × lãi tháng. Tổng lãi là Gốc × lãi tháng × số tháng. Đó là lãi nhìn thấy trên giấy. Lãi thực là mức lãi năm mà khoản vay dư nợ giảm dần phải có để cho cùng một lịch trả nợ.
Để tự kiểm tra bằng Excel hoặc Google Sheets, dùng hàm RATE(số_kỳ; -số_tiền_trả_mỗi_tháng; số_tiền_vay) × 12. Kết quả là lãi năm danh nghĩa. Nhân lên theo lãi kép hàng tháng ra lãi hiệu dụng cao hơn một chút.
Ví dụ vay 50 triệu, 24 tháng, lãi flat 1,2%/tháng. Mỗi tháng trả 50 ÷ 24 + 50 × 1,2% = 2,683 triệu đồng. Tổng lãi 14,4 triệu. Dùng RATE ra lãi năm danh nghĩa khoảng 25,6%, lãi hiệu dụng khoảng 28,8%/năm. Cũng với 1,2%/tháng nhưng tính trên dư nợ giảm dần, tổng lãi chỉ khoảng 7,8 triệu. Tức flat đắt hơn gần gấp đôi dù con số ghi trong hợp đồng giống hệt.
Bảng quy đổi: vay 100 triệu, 12 tháng, lãi flat
Bảng dưới đây do Kudomax tự tính bằng công thức niên kim, kiểm tra ngày 03/11/2026. Lãi năm danh nghĩa là lãi tháng thực nhân 12.
| Lãi flat/tháng | Tổng lãi trên 100 triệu | Lãi thực/năm (danh nghĩa) | Lãi hiệu dụng/năm |
|---|---|---|---|
| 0,8% | 9,6 triệu | 17,3% | 18,7% |
| 1,0% | 12,0 triệu | 21,5% | 23,7% |
| 1,25% | 15,0 triệu | 26,6% | 30,1% |
| 1,5% | 18,0 triệu | 31,7% | 36,8% |
| 1,75% | 21,0 triệu | 36,7% | 43,6% |
| 2,0% | 24,0 triệu | 41,7% | 50,7% |
| 2,5% | 30,0 triệu | 51,4% | 65,5% |
Quy tắc nhanh: lãi thực danh nghĩa thường bằng khoảng 1,7 đến 1,8 lần mức lãi flat nhân 12. Lãi flat 1,5%/tháng nhân 12 ra 18%, nhưng lãi thực là 31,7%.
Kéo dài kỳ hạn có làm lãi flat rẻ hơn không?
Không. Lãi thực quy đổi gần như không đổi theo kỳ hạn, vì cả gốc lẫn lãi đều trải đều. Bảng dưới là lãi thực danh nghĩa/năm của cùng mức flat 1,5%/tháng:
| Kỳ hạn | Tổng lãi trên 100 triệu | Lãi thực/năm (danh nghĩa) |
|---|---|---|
| 12 tháng | 18 triệu | 31,7% |
| 24 tháng | 36 triệu | 31,5% |
| 36 tháng | 54 triệu | 30,6% |
Kỳ hạn dài chỉ làm số tiền phải trả mỗi tháng nhẹ đi, còn tổng tiền lãi tăng tuyến tính: 36 tháng là 54 triệu, gấp ba kỳ hạn 12 tháng. Đây là chỗ nhiều người bị lệch cảm giác, vì khoản trả hàng tháng nhỏ khiến tổng chi phí ít được để ý.
So sánh trực tiếp: 1,5%/tháng giảm dần có rẻ hơn 1%/tháng flat không?
Có, và ví dụ này thường làm người vay bất ngờ. Với 100 triệu, 12 tháng: lãi 1,5%/tháng tính trên dư nợ giảm dần tốn khoảng 10,0 triệu tiền lãi (trả khoảng 9,17 triệu/tháng). Lãi 1%/tháng flat tốn đúng 12 triệu. Con số lớn hơn về mặt chữ lại rẻ hơn về mặt tiền, chỉ vì cách tính lãi khác nhau.
5 câu nên hỏi trước khi ký hợp đồng vay
Theo quy định cho vay của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, bản hợp nhất 86/VBHN-NHNN, Điều 13 khoản 3), nếu lãi suất không ghi theo %/năm hoặc không tính theo số dư nợ thực tế, thỏa thuận cho vay phải ghi thêm lãi suất quy đổi %/năm tính theo dư nợ thực tế. Với công ty tài chính, Thông tư 43/2016/TT-NHNN (Điều 10) cũng yêu cầu hợp đồng ghi mức lãi quy đổi này cùng phương pháp tính lãi, loại phí và điều kiện trả nợ trước hạn. Vì vậy bạn có quyền hỏi thẳng:
- Lãi quy đổi %/năm tính theo dư nợ thực tế là bao nhiêu? Đây là con số duy nhất so sánh được giữa các nơi vay.
- Lãi tính phẳng hay giảm dần? Nếu nghe "lãi phẳng", hãy tự tính lại bằng bảng ở trên.
- Tổng số tiền phải trả sau khi hết hợp đồng là bao nhiêu? Gồm gốc, lãi, mọi loại phí và bảo hiểm.
- Phí trả nợ trước hạn bao nhiêu, có được trả một phần không? Với khoản flat, tất toán sớm không tự động được hoàn phần lãi chưa tới kỳ.
- Bảo hiểm khoản vay có bắt buộc không, và cộng vào gốc hay thu riêng? Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Điều 15 khoản 5) cấm gắn bán bảo hiểm không bắt buộc với việc cấp tín dụng.
Khi nào lãi flat vẫn chấp nhận được?
Khoản vay nhỏ, kỳ hạn ngắn, có mục đích rõ và bạn đã tính ra tổng tiền lãi bằng tiền thật. Ví dụ vay 5 triệu trong 3 tháng với lãi flat 2%/tháng, tổng lãi 300.000 đồng. Con số lãi năm thực nghe đáng sợ, nhưng số tiền thật có thể chấp nhận được nếu bạn cần. Điều không nên làm là so con số flat với con số giảm dần mà không quy đổi.
Bước tiếp theo là xem hai nhóm nhà cho vay thực tế đang công bố gì: bảng so sánh vay tín chấp ngân hàng và công ty tài chính, và khi nào dùng thẻ tín dụng thay cho vay tiêu dùng. Toàn bộ mục nằm ở So Sánh Vay & Thẻ.
Nguồn tham khảo: Thông tư 39/2016/TT-NHNN (bản hợp nhất 86/VBHN-NHNN, cập nhật 28/07/2026) qua LuatVietnam; Thông tư 43/2016/TT-NHNN (bản hợp nhất 39/VBHN-NHNN) qua Thư Viện Pháp Luật; Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (32/2024/QH15). Các bảng quy đổi do Kudomax tự tính, ngày 03/11/2026.
Bài viết mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân hóa. Kudomax không cho vay, không phát hành thẻ và không quyết định hồ sơ của bạn được duyệt. Xem thêm miễn trừ trách nhiệm.



